Giải thích mã HS cà phê: Cà phê nhân xanh, rang và hòa tan
Mã HS cà phê xác định phân loại hải quan của cà phê nhân xanh, cà phê rang, cà phê đã khử caffeine, cà phê hòa tan và các chế phẩm cà phê trong thương mại quốc tế. Mã chính xác ảnh hưởng đến tờ khai hải quan, thuế nhập khẩu, các loại thuế khác, thống kê thương mại, quy tắc xuất xứ, yêu cầu cấp phép, kiểm soát thực phẩm và khả năng được hưởng ưu đãi thuế quan. Việc sử dụng một mã có vẻ thuận tiện về mặt thương mại nhưng không mô tả chính xác sản phẩm có thể dẫn đến chậm thông quan, truy thu thuế, xử phạt, sửa đổi chứng từ hoặc từ chối yêu cầu hưởng ưu đãi xuất xứ.
Hệ thống Hài hòa là cấu trúc phân loại sản phẩm quốc tế do Tổ chức Hải quan Thế giới quản lý. Phần được hài hòa ở cấp quốc tế thường gồm sáu chữ số. Mỗi lãnh thổ hải quan có thể mở rộng sáu chữ số này thành mã thuế quan quốc gia tám chữ số, mười chữ số hoặc dài hơn. Điều này có nghĩa là cùng một loại cà phê có thể dùng chung phân nhóm HS sáu chữ số trên phạm vi quốc tế nhưng cần mã chi tiết hơn khi nhập khẩu vào Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Vương quốc Anh hoặc thị trường khác.
Các mã HS chính dành cho cà phê
| Mã HS | Mô tả sản phẩm chung | Sản phẩm cà phê điển hình |
|---|---|---|
| 0901.11 | Cà phê chưa rang và chưa khử caffeine | Cà phê nhân xanh Arabica hoặc Robusta thông thường |
| 0901.12 | Cà phê chưa rang nhưng đã khử caffeine | Cà phê nhân xanh đã khử caffeine |
| 0901.21 | Cà phê đã rang và chưa khử caffeine | Cà phê rang nguyên hạt hoặc xay thông thường |
| 0901.22 | Cà phê đã rang và đã khử caffeine | Cà phê rang nguyên hạt hoặc xay đã khử caffeine |
| 0901.90 | Vỏ quả và vỏ lụa cà phê; sản phẩm thay thế cà phê có chứa cà phê | Vỏ cà phê, vỏ lụa hoặc sản phẩm thay thế đủ điều kiện có chứa cà phê |
| 2101.11 | Chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc từ cà phê | Cà phê hòa tan nguyên chất, chiết xuất cà phê hòa tan hoặc cà phê cô đặc |
| 2101.12 | Chế phẩm từ chiết xuất, chất cô đặc hoặc từ cà phê | Một số chế phẩm cà phê và sản phẩm hòa tan có phối trộn |
| 2101.30 | Rau diếp xoăn rang và các sản phẩm thay thế cà phê rang khác cùng chiết xuất của chúng | Sản phẩm thay thế cà phê rang không thuộc phân loại cà phê thông thường |
Cấu trúc mã HS hoạt động như thế nào?
Mã HS có cấu trúc phân cấp. Hai chữ số đầu tiên xác định chương, bốn chữ số đầu xác định nhóm và sáu chữ số đầu xác định phân nhóm quốc tế.
| Cấp mã | Ví dụ | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Chương | 09 | Cà phê, chè, maté và gia vị |
| Nhóm | 0901 | Cà phê, đã hoặc chưa rang hay khử caffeine, cùng một số sản phẩm liên quan được quy định |
| Phân nhóm HS | 0901.11 | Cà phê chưa rang và chưa khử caffeine |
| Phần mở rộng quốc gia | Tám hoặc mười chữ số | Phân loại chi tiết bổ sung do lãnh thổ hải quan xuất khẩu hoặc nhập khẩu quy định |
Sáu chữ số đầu tiên là nền tảng quốc tế, nhưng nhà nhập khẩu thường phải khai báo mã hàng hóa đầy đủ theo yêu cầu của quốc gia điểm đến. Vì vậy, nhà xuất khẩu không nên giả định rằng chỉ mã sáu chữ số là đủ để thực hiện thủ tục hải quan.
Mã HS 0901.11 cho cà phê nhân xanh
HS 0901.11 thường áp dụng cho cà phê chưa được rang và chưa được khử caffeine. Đây là mã sáu chữ số chính dành cho cà phê nhân xanh được giao dịch thương mại.
Các sản phẩm thường được phân loại theo 0901.11 gồm:
- Cà phê nhân xanh Robusta
- Cà phê nhân xanh Arabica
- Cà phê nhân chế biến ướt
- Cà phê nhân chế biến tự nhiên
- Cà phê nhân chế biến honey
- Cà phê nhân specialty
- Cà phê nhân cấp thương mại
- Cà phê nhân được phân loại theo screen
- Cà phê nhân xanh đánh bóng
- Cà phê nhân đóng trong bao đay, túi lót GrainPro hoặc bao lớn
Ở cấp sáu chữ số quốc tế, 0901.11 thường không phân biệt Arabica với Robusta, chế biến ướt với tự nhiên, specialty với cấp thương mại hoặc Screen 18 với Screen 16. Những đặc điểm này vẫn rất quan trọng đối với hợp đồng bán hàng, hóa đơn, packing list, thông số chất lượng và hồ sơ giám định, nhưng không tạo thành các phân loại HS sáu chữ số riêng biệt.
Phương pháp chế biến có làm thay đổi mã HS của cà phê nhân không?
Các quy trình sau thu hoạch phổ biến như chế biến ướt, phơi tự nhiên, chế biến honey, xay xát, phân hạng, đánh bóng và sàng theo kích thước thường không biến cà phê nhân thành cà phê rang hoặc cà phê hòa tan. Vì vậy, cà phê đã qua sơ chế đúng cách nhưng chưa rang thường vẫn thuộc nhóm 0901 và, nếu chưa khử caffeine, thuộc phân nhóm 0901.11.
Tuy nhiên, việc phân loại cần được xem xét lại khi sản phẩm đã trải qua một quá trình biến đổi bất thường, được chuyển thành chiết xuất, được phối trộn với các thành phần khác hoặc không còn được nhận dạng thương mại là cà phê nhân thông thường.
Mã HS 0901.12 cho cà phê nhân đã khử caffeine
HS 0901.12 thường áp dụng cho cà phê chưa rang nhưng đã được khử caffeine. Sự khác biệt chính giữa 0901.11 và 0901.12 là tình trạng khử caffeine, không phải loài, xuất xứ hoặc cấp chất lượng.
Một lô hàng không nên được khai báo theo mã cà phê nhân chưa khử caffeine chỉ vì hạt vẫn có hình thức giống cà phê nhân thông thường. Hóa đơn thương mại và thông số kỹ thuật phải xác định rõ sản phẩm đã được khử caffeine, đồng thời hồ sơ hỗ trợ có thể cần nêu phương pháp khử caffeine và giới hạn caffeine còn lại.
Mã HS 0901.21 cho cà phê rang
HS 0901.21 thường áp dụng cho cà phê đã rang nhưng chưa khử caffeine. Mã này thông thường bao gồm cả cà phê rang nguyên hạt và cà phê rang xay.
Các sản phẩm thường thuộc phân nhóm này gồm:
- Cà phê Robusta rang nguyên hạt
- Cà phê Arabica rang nguyên hạt
- Blend espresso rang
- Cà phê xay dùng cho phương pháp lọc
- Cà phê xay kiểu Việt Nam
- Cà phê rang đậm
- Cà phê rang vừa
- Cà phê rang nhạt
- Cà phê rang đóng túi bán lẻ
- Cà phê rang số lượng lớn dùng cho dịch vụ ăn uống hoặc công nghiệp
Mức rang, kích thước xay, bao bì bán lẻ, loại van và thương hiệu thường không làm thay đổi phân nhóm sáu chữ số quốc tế nếu sản phẩm vẫn là cà phê rang thông thường chưa khử caffeine. Tuy nhiên, biểu thuế quốc gia có thể tạo thêm phân nhóm dựa trên bao bì, dạng sản phẩm hoặc đặc điểm khác.
Mã HS 0901.22 cho cà phê rang đã khử caffeine
HS 0901.22 thường áp dụng cho cà phê vừa được rang vừa được khử caffeine. Mã này có thể bao gồm hạt cà phê rang đã khử caffeine và cà phê xay đã khử caffeine.
Nhà xuất khẩu cần phân tách rõ sản phẩm đã khử caffeine và chưa khử caffeine trong hồ sơ thương mại và hải quan. Một lô hàng hỗn hợp có thể chứa nhiều dòng sản phẩm cần các mục hóa đơn và mã HS riêng, ngay cả khi tất cả cùng được vận chuyển trong một container.
Cà phê rang nguyên hạt và cà phê rang xay
Ở cấp HS sáu chữ số, cà phê rang nguyên hạt và cà phê rang xay thông thường được phân loại theo tình trạng rang và khử caffeine thay vì kích thước xay. Do đó:
- Cà phê rang nguyên hạt chưa khử caffeine thường thuộc 0901.21.
- Cà phê rang xay chưa khử caffeine thường thuộc 0901.21.
- Cà phê rang nguyên hạt đã khử caffeine thường thuộc 0901.22.
- Cà phê rang xay đã khử caffeine thường thuộc 0901.22.
Điều này không có nghĩa cà phê nguyên hạt và cà phê xay nên được mô tả giống nhau. Mô tả sản phẩm vẫn phải nêu rõ hàng hóa là nguyên hạt hay xay, cùng với mức rang, trọng lượng tịnh, bao bì và mục đích sử dụng.
Mã HS 0901.90 cho vỏ cà phê, vỏ lụa và sản phẩm thay thế có chứa cà phê
HS 0901.90 áp dụng cho một số phụ phẩm hoặc sản phẩm thay thế liên quan đến cà phê, bao gồm vỏ quả, vỏ lụa cà phê và sản phẩm thay thế cà phê có chứa cà phê với bất kỳ tỷ lệ nào.
Phân loại này có thể liên quan đến:
- Vỏ quả cà phê
- Vỏ lụa cà phê
- Một số nguyên liệu dạng cascara, tùy theo tình trạng chính xác của sản phẩm và quy định tại điểm đến
- Hỗn hợp thay thế vẫn có chứa cà phê
Vỏ quả và vỏ lụa cà phê không nên tự động được khai báo như cà phê nhân xanh. Thành phần, phương pháp chế biến, tình trạng thực phẩm và mục đích sử dụng của chúng cần được xem xét cẩn thận, đặc biệt khi sản phẩm được tiếp thị như nguyên liệu đồ uống.
Mã HS 2101.11 cho cà phê hòa tan
HS 2101.11 áp dụng cho chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc từ cà phê. Cà phê hòa tan nguyên chất thường được phân loại trong phân nhóm này vì sản phẩm hòa tan được sản xuất từ chiết xuất cà phê thay vì được giao dưới dạng hạt rang.
Các sản phẩm có thể thuộc 2101.11 gồm:
- Cà phê hòa tan sấy phun
- Cà phê hòa tan sấy đông khô
- Cà phê hòa tan tạo hạt
- Bột cà phê hòa tan số lượng lớn
- Hạt cà phê hòa tan nguyên chất
- Chiết xuất cà phê
- Cà phê cô đặc dạng lỏng
- Cà phê cô đặc công nghiệp dùng trong sản xuất thực phẩm hoặc đồ uống
Mã quốc gia chính xác có thể phụ thuộc vào việc sản phẩm có hương vị, đã khử caffeine, đóng gói bán lẻ hay cung cấp số lượng lớn. Ví dụ, một quốc gia có thể tạo các dòng thuế quan riêng cho cà phê hòa tan bán lẻ, cà phê hòa tan số lượng lớn, sản phẩm có hương vị hoặc cà phê hòa tan đã khử caffeine, mặc dù chúng dùng chung nền tảng sáu chữ số quốc tế.
Cà phê hòa tan sấy phun, sấy đông khô và tạo hạt
Phương pháp sấy hoặc tạo hạt thường không tạo ra mã HS sáu chữ số quốc tế riêng nếu sản phẩm cuối cùng vẫn là chiết xuất hoặc chất cô đặc cà phê nguyên chất. Vì vậy, cà phê hòa tan sấy phun, sấy đông khô và tạo hạt thường cùng thuộc HS 2101.11.
Những đặc điểm sản xuất này vẫn phải xuất hiện trong mô tả thương mại vì chúng ảnh hưởng đến chất lượng, giá, độ hòa tan, mật độ, hình thức và thông số của người mua. Mô tả hóa đơn phù hợp có thể là “cà phê hòa tan sấy đông khô, không hương liệu, đóng gói số lượng lớn” thay vì chỉ ghi “bột cà phê”.
Mã HS 2101.12 cho chế phẩm cà phê
HS 2101.12 thường áp dụng cho các chế phẩm dựa trên chiết xuất, tinh chất hoặc chất cô đặc từ cà phê, hoặc chế phẩm có nền tảng là cà phê. Mã này trở nên liên quan khi sản phẩm không chỉ là cà phê hòa tan nguyên chất mà là một chế phẩm cà phê đã được phối trộn.
Các ví dụ tiềm năng có thể gồm:
- Một số chế phẩm cà phê hòa tan có chứa thành phần bổ sung
- Premix cà phê có nền tảng chính là chiết xuất cà phê
- Sản phẩm cà phê hòa tan có công thức phối trộn
- Chế phẩm chứa chiết xuất cà phê cùng chất tạo ngọt hoặc hương liệu
- Một số hỗn hợp cà phê private label
Sự hiện diện của đường, creamer, sữa bột, hương liệu, cacao hoặc thành phần khác có thể ảnh hưởng đến phân loại. Mã chính xác phụ thuộc vào toàn bộ công thức, tỷ lệ thành phần, cách trình bày sản phẩm và các quy tắc phân loại áp dụng.
Cà phê ba trong một không tự động thuộc 2101.11
Cà phê hòa tan ba trong một thường chứa cà phê hòa tan, đường và creamer. Vì đây là một chế phẩm chứ không phải cà phê hòa tan nguyên chất, sản phẩm không nên tự động được gán cùng mã với cà phê hòa tan không phối trộn.
Tùy thành phần và biểu thuế của thị trường đích, sản phẩm ba trong một có thể được xem xét theo 2101.12 hoặc một phân loại quốc gia khác dành cho chế phẩm thực phẩm. Cơ quan hải quan có thể kiểm tra:
- Tỷ lệ cà phê hòa tan
- Tỷ lệ đường
- Loại và tỷ lệ creamer
- Sự hiện diện của thành phần sữa
- Sự hiện diện của cacao hoặc hương liệu
- Cách trình bày bán lẻ
- Đặc tính cơ bản của hỗn hợp
- Các chú giải chương và chú giải giải thích liên quan
Nhà cung cấp nên cung cấp công thức đầy đủ và khai báo thành phần cho nhà nhập khẩu hoặc chuyên gia hải quan trước khi lựa chọn mã.
Phân loại cà phê có hương vị
Cà phê rang có hương vị trong một số trường hợp vẫn có thể thuộc nhóm 0901, trong khi các sản phẩm được phối trộn đáng kể có thể thuộc nhóm 2101 hoặc nhóm khác tùy thành phần và cách diễn giải pháp lý. Không nên xác định phân loại chỉ dựa vào tên tiếp thị.
Các câu hỏi quan trọng gồm:
- Sản phẩm về cơ bản vẫn là cà phê rang hay không?
- Chỉ có hương liệu được bổ sung hay có thêm lượng đáng kể các thành phần khác?
- Sản phẩm là chiết xuất hòa tan, cà phê rang hay chế phẩm đồ uống?
- Biểu thuế điểm đến có phân nhóm quốc gia riêng cho cà phê có hương vị hay không?
Đồ uống cà phê pha sẵn
Đồ uống cà phê đóng chai hoặc đóng lon sẵn để uống thường không được phân loại là cà phê rang thông thường hoặc cà phê hòa tan nguyên chất chỉ vì cà phê là một trong các thành phần. Đồ uống không cồn thành phẩm có thể thuộc Chương 22 hoặc nhóm khác tùy thành phần.
Sản phẩm pha sẵn nên được xem xét dựa trên:
- Hàm lượng nước
- Hàm lượng sữa
- Hàm lượng đường
- Hàm lượng chiết xuất cà phê
- Bao bì
- Sản phẩm có sẵn sàng để uống trực tiếp hay không
- Các chú giải áp dụng cho đồ uống và sản phẩm sữa
Rau diếp xoăn rang và sản phẩm thay thế cà phê
Rau diếp xoăn rang và các sản phẩm thay thế cà phê rang khác, cùng chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc của chúng, có thể thuộc HS 2101.30. Sản phẩm thay thế cà phê có chứa cà phê thật có thể được xem xét theo 0901.90.
Sự phân biệt phụ thuộc vào việc sản phẩm có chứa cà phê hay không và dạng của sản phẩm thay thế. Từ “coffee” trong tên thương hiệu không chứng minh rằng sản phẩm có chứa hạt cà phê hoặc chiết xuất cà phê.
Mã HS của Arabica và Robusta
Arabica và Robusta thường dùng chung mã HS sáu chữ số khi có cùng tình trạng rang và khử caffeine.
| Sản phẩm | Mã HS sáu chữ số điển hình |
|---|---|
| Robusta nhân xanh, chưa khử caffeine | 0901.11 |
| Arabica nhân xanh, chưa khử caffeine | 0901.11 |
| Arabica hoặc Robusta nhân xanh đã khử caffeine | 0901.12 |
| Robusta rang, chưa khử caffeine | 0901.21 |
| Arabica rang, chưa khử caffeine | 0901.21 |
| Arabica hoặc Robusta rang đã khử caffeine | 0901.22 |
Tuy nhiên, xuất xứ, loài, grade và chất lượng vẫn phải được mô tả chính xác trong hồ sơ bán hàng và chất lượng. Người mua có thể tham khảo các vùng trồng và xuất xứ cà phê chính của Việt Nam khi xây dựng mô tả sản phẩm cho các lô Robusta và Arabica.
Bao bì có làm thay đổi mã HS không?
Bao bì thường không làm thay đổi phân loại sáu chữ số quốc tế của cà phê nhân hoặc cà phê rang thông thường. Một túi bán lẻ một kilogram và một carton số lượng lớn hai mươi kilogram có thể sử dụng cùng mã sáu chữ số nếu bản thân cà phê tương đương.
Tuy nhiên, bao bì có thể ảnh hưởng đến:
- Phân nhóm thuế quan quốc gia
- Mã thống kê bổ sung
- Yêu cầu ghi nhãn
- Đăng ký thực phẩm
- Khai báo đơn vị tính
- Kiểm soát sản phẩm bán lẻ
- Nghĩa vụ môi trường liên quan đến bao bì
Biểu thuế cà phê hòa tan tại một số quốc gia phân biệt sản phẩm đóng gói để bán lẻ với các sản phẩm khác. Vì vậy, nhà nhập khẩu phải kiểm tra mã đầy đủ của thị trường đích thay vì chỉ dựa vào sáu chữ số quốc tế.
Mã HS, mã HTS, mã CN và mã TARIC
| Thuật ngữ | Ý nghĩa | Độ dài điển hình |
|---|---|---|
| Mã HS | Phân nhóm quốc tế của Hệ thống Hài hòa | Sáu chữ số |
| Mã CN | Phân loại Danh mục Kết hợp của Liên minh châu Âu | Tám chữ số |
| Mã TARIC | Mã thuế quan tích hợp của EU dùng cùng các biện pháp thuế quan bổ sung | Thường là mười chữ số |
| Mã HTS | Phân loại thuế nhập khẩu quốc gia, đặc biệt là HTSUS của Hoa Kỳ | Thường là mười chữ số |
| Mã Schedule B | Phân loại thống kê xuất khẩu của Hoa Kỳ | Mười chữ số |
| Mã hàng hóa | Thuật ngữ chung chỉ mã phân loại hải quan | Thay đổi theo quốc gia |
Các thuật ngữ này có liên quan nhưng không thể dùng thay thế hoàn toàn cho nhau. Mã HS sáu chữ số có thể đúng ở cấp quốc tế nhưng chưa đầy đủ cho tờ khai hải quan quốc gia.
Vì sao mã của quốc gia nhập khẩu rất quan trọng?
Nhà nhập khẩu thường khai báo sản phẩm theo biểu thuế của lãnh thổ hải quan điểm đến. Phần mở rộng quốc gia có thể quyết định:
- Thuế suất hải quan
- Thuế suất ưu đãi
- Thuế giá trị gia tăng nhập khẩu hoặc các loại thuế khác
- Khả năng sử dụng hạn ngạch
- Biện pháp chống bán phá giá hoặc tự vệ
- Yêu cầu giấy phép nhập khẩu
- Kiểm soát thực phẩm hoặc nông nghiệp
- Các chứng nhận bắt buộc
- Báo cáo thống kê thương mại
Quốc gia xuất khẩu cũng có thể yêu cầu mã thống kê đầy đủ riêng trên tờ khai xuất khẩu. Mã xuất khẩu và nhập khẩu thường có cùng sáu chữ số đầu nhưng có thể khác nhau ở các chữ số sau.
Mã HS và thuế suất hải quan
Mã HS tự nó không cung cấp một mức thuế suất chung áp dụng trên toàn cầu. Thuế cuối cùng phụ thuộc vào:
- Quốc gia điểm đến
- Mã thuế quan quốc gia đầy đủ
- Quốc gia xuất xứ
- Hiệp định thương mại áp dụng
- Điều kiện hưởng xuất xứ ưu đãi
- Ngày nhập khẩu
- Tình trạng hạn ngạch
- Các biện pháp thuế quan tạm thời
- Trị giá hải quan
Vì vậy, hai lô hàng có cùng mã HS sáu chữ số vẫn có thể chịu mức thuế khác nhau do nhập vào các quốc gia khác nhau hoặc có tình trạng xuất xứ khác nhau.
Mã HS và xuất xứ ưu đãi
Phân loại HS được sử dụng khi áp dụng quy tắc xuất xứ theo các hiệp định thương mại tự do. Một quy tắc có thể yêu cầu thay đổi nhóm thuế quan, thay đổi phân nhóm, tính tỷ lệ giá trị khu vực hoặc áp dụng quy trình sản xuất cụ thể.
Phân loại chính xác rất quan trọng vì quy tắc xuất xứ gắn với nhóm 0901 có thể khác quy tắc áp dụng cho nhóm 2101. Việc rang cà phê nhân nhập khẩu có thể cần phân tích xuất xứ khác với việc chuyển chiết xuất cà phê nhập khẩu thành hỗn hợp cà phê hòa tan có đường.
Mã HS và phạm vi sản phẩm EUDR
Đối với lô hàng đến Liên minh châu Âu, phân loại hải quan cũng có thể ảnh hưởng đến việc sản phẩm cà phê có nằm trong phạm vi của Quy định Chống mất rừng của EU hay không. Doanh nghiệp nên so sánh sản phẩm và mã đầy đủ với phụ lục pháp lý hiện hành thay vì giả định mọi đồ uống có chứa cà phê đều được xử lý giống nhau.
Phân loại và tuân thủ EUDR là hai nhiệm vụ riêng biệt. Mã chính xác không thay thế geolocation, bằng chứng không gây mất rừng, kiểm tra pháp lý, truy xuất nguồn gốc hoặc due diligence khi các nghĩa vụ đó được áp dụng.
Mã HS trên hóa đơn thương mại
Hóa đơn thương mại phải có mô tả sản phẩm chính xác và có ý nghĩa thương mại. Khi mã HS được ghi trên hóa đơn, mô tả và mã phải nhất quán.
Các ví dụ về mô tả hóa đơn phù hợp gồm:
- Cà phê nhân xanh Robusta Việt Nam, chưa rang, chưa khử caffeine, HS 0901.11
- Cà phê nhân xanh Arabica Việt Nam, chế biến ướt, chưa rang, chưa khử caffeine, HS 0901.11
- Cà phê rang nguyên hạt, chưa khử caffeine, HS 0901.21
- Cà phê rang xay, đã khử caffeine, HS 0901.22
- Cà phê hòa tan sấy đông khô, nguyên chất và không hương liệu, HS 2101.11
Mã quốc gia cuối cùng phải được nhà nhập khẩu xác nhận. Nhà xuất khẩu nên tránh trình bày một mã cụ thể của quốc gia chưa được xác minh như thể mã đó áp dụng trên toàn cầu.
Tính nhất quán giữa các chứng từ xuất khẩu
Mã HS phải được đối chiếu với:
- Hóa đơn thương mại
- Packing list
- Hợp đồng bán hàng
- Certificate of Origin
- Tờ khai hải quan
- Mô tả trên Bill of Lading
- Thông số sản phẩm
- Certificate of Analysis
- Khai báo thành phần
- Artwork nhãn
Nếu hóa đơn ghi cà phê hòa tan nguyên chất nhưng thông số thành phần thể hiện có đường và creamer, hải quan có thể đặt câu hỏi liệu 2101.11 có chính xác hay không.
Các lỗi phân loại cà phê phổ biến
- Sử dụng 0901.11 cho cà phê rang: Cà phê nhân và cà phê rang thuộc các phân nhóm khác nhau.
- Bỏ qua tình trạng khử caffeine: Cà phê đã khử caffeine có phân loại sáu chữ số riêng.
- Sử dụng 2101.11 cho mọi hỗn hợp hòa tan: Cà phê hòa tan nguyên chất và chế phẩm cà phê có thể không dùng chung mã.
- Phân loại cà phê ba trong một theo tên sản phẩm: Phải kiểm tra thành phần nguyên liệu.
- Chỉ sử dụng mã sáu chữ số trên tờ khai quốc gia: Quốc gia nhập khẩu có thể yêu cầu tám hoặc mười chữ số.
- Sao chép mã của đối thủ: Sản phẩm có tên tiếp thị tương tự có thể có công thức khác nhau.
- Sử dụng phần mở rộng của nước xuất khẩu để thông quan nhập khẩu: Các chữ số quốc gia có thể khác nhau sau sáu chữ số đầu.
- Giả định bao bì không bao giờ quan trọng: Một số biểu thuế quốc gia phân biệt sản phẩm bán lẻ và số lượng lớn.
- Sử dụng mã của thành phần chính: Hỗn hợp và chế phẩm phải được phân loại như một sản phẩm hoàn chỉnh.
- Không cập nhật mã: Biểu thuế và các biện pháp quốc gia có thể thay đổi.
Cách phân loại sản phẩm cà phê từng bước
- Xác định sản phẩm vật lý thực tế được giao.
- Xác định sản phẩm là cà phê nhân, rang, chiết xuất, hòa tan, chế phẩm hay đồ uống pha sẵn.
- Xác định sản phẩm có được khử caffeine hay không.
- Kiểm tra mọi thành phần và tỷ lệ của chúng.
- Xác định sản phẩm ở dạng nguyên hạt, xay, bột, hạt, lỏng hay đồ uống.
- Kiểm tra mô tả nhóm và phân nhóm HS.
- Áp dụng Quy tắc Tổng quát Giải thích Hệ thống Hài hòa và các chú giải pháp lý liên quan.
- Kiểm tra biểu thuế đầy đủ của quốc gia điểm đến.
- Rà soát các phân nhóm quốc gia và biện pháp nhập khẩu.
- Xác nhận mã đề xuất với nhà nhập khẩu hoặc đại lý hải quan.
- Yêu cầu quyết định phân loại ràng buộc nếu vẫn còn bất định đáng kể.
- Sử dụng nhất quán mã đã được phê duyệt trên mọi chứng từ lô hàng.
Thông tin cần thiết để phân loại chế phẩm cà phê hòa tan
Đối với premix cà phê, chuyên gia hải quan có thể cần:
- Danh sách thành phần đầy đủ
- Tỷ lệ phần trăm theo trọng lượng của cà phê hòa tan
- Tỷ lệ đường
- Tỷ lệ và loại creamer
- Hàm lượng chất béo sữa và protein sữa
- Hàm lượng cacao
- Hàm lượng hương liệu
- Hướng dẫn pha chế
- Cách trình bày bán lẻ hoặc công nghiệp
- Mẫu nhãn và bao bì
- Quy trình sản xuất kỹ thuật
Nếu không có các chi tiết này, việc lựa chọn giữa 2101.11, 2101.12 hoặc một nhóm khả thi khác có thể không đáng tin cậy.
Thông tin thuế quan ràng buộc và quyết định phân loại
Khi việc phân loại có hậu quả tài chính hoặc tuân thủ đáng kể, nhà nhập khẩu có thể yêu cầu cơ quan hải quan liên quan ban hành quyết định thuế quan ràng buộc. Tùy theo khu vực pháp lý, quyết định này có thể được gọi là Binding Tariff Information, advance ruling hoặc customs classification ruling.
Hồ sơ xin quyết định thường cần:
- Mô tả chi tiết sản phẩm
- Tỷ lệ các thành phần
- Quy trình sản xuất
- Hình ảnh hoặc mẫu sản phẩm
- Bao bì và nhãn
- Thông số kỹ thuật
- Phân loại đề xuất và lập luận
Quyết định ràng buộc có thể tạo sự chắc chắn cao hơn, nhưng thường chỉ áp dụng trong phạm vi điều kiện, chi tiết sản phẩm và khu vực pháp lý được nêu trong quyết định.
Checklist phân loại cà phê nhân xanh
- Xác nhận hạt chưa được rang.
- Xác nhận hạt có được khử caffeine hay không.
- Nêu Arabica hoặc Robusta trong mô tả thương mại.
- Nêu riêng phương pháp chế biến, grade, screen và thông tin mùa vụ.
- Xác nhận phân nhóm HS sáu chữ số.
- Xác nhận mã hàng hóa quốc gia đầy đủ.
- Kiểm tra yêu cầu xuất xứ và thuế ưu đãi.
- Sử dụng cùng một phân loại trên mọi chứng từ xuất khẩu.
Checklist phân loại cà phê rang
- Xác nhận sản phẩm là cà phê rang.
- Xác nhận sản phẩm có được khử caffeine hay không.
- Nêu sản phẩm là nguyên hạt hay xay.
- Kiểm tra các thành phần bổ sung có ảnh hưởng đến phân loại hay không.
- Xác nhận phân nhóm quốc gia dành cho bán lẻ hoặc số lượng lớn.
- Kiểm tra yêu cầu ghi nhãn và thực phẩm tại điểm đến.
- Xác nhận mã nhập khẩu đầy đủ trước khi giao hàng.
Checklist phân loại cà phê hòa tan
- Xác định sản phẩm có phải chiết xuất cà phê nguyên chất hay không.
- Xác định dạng sấy phun, sấy đông khô hoặc tạo hạt.
- Xác nhận sản phẩm có hương vị hoặc đã khử caffeine hay không.
- Kiểm tra sản phẩm có được đóng gói bán lẻ hay không.
- Kiểm tra có đường, creamer hoặc thành phần khác hay không.
- Phân tách cà phê hòa tan nguyên chất với chế phẩm phối trộn.
- Kiểm tra các phân nhóm thuế quan riêng của quốc gia.
- Yêu cầu quyết định phân loại đối với công thức phức tạp khi cần.
Phối hợp với người mua và đại lý hải quan
Nhà cung cấp hiểu rõ sản phẩm, trong khi nhà nhập khẩu và đại lý hải quan hiểu biểu thuế và thủ tục nhập khẩu tại điểm đến. Vì vậy, phân loại hiệu quả đòi hỏi sự phối hợp giữa các bên.
Nhà xuất khẩu nên cung cấp:
- Thông số sản phẩm
- Danh sách thành phần
- Phương pháp chế biến
- Tình trạng khử caffeine
- Thông tin bao bì
- Mục đích sử dụng
- Hình ảnh sản phẩm
- Các quyết định hoặc phân loại trước đây khi có liên quan
Người mua nên xác nhận mã nhập khẩu đầy đủ, chế độ thuế và chứng từ bắt buộc trước khi hàng được giao. Nhà nhập khẩu có thể tham khảo các giải pháp xuất khẩu, logistics và chứng từ cà phê rộng hơn khi xây dựng quy trình hải quan.
Bảng tham khảo mã HS cà phê cuối cùng
| Nhóm cà phê | Mã HS điển hình | Điều kiện quan trọng |
|---|---|---|
| Cà phê nhân xanh | 0901.11 | Chưa rang và chưa khử caffeine |
| Cà phê nhân đã khử caffeine | 0901.12 | Chưa rang nhưng đã khử caffeine |
| Cà phê rang | 0901.21 | Đã rang và chưa khử caffeine |
| Cà phê rang đã khử caffeine | 0901.22 | Đã rang và đã khử caffeine |
| Vỏ quả và vỏ lụa cà phê | 0901.90 | Không phải cà phê nhân xanh thông thường |
| Cà phê hòa tan nguyên chất hoặc chiết xuất cà phê | 2101.11 | Chiết xuất, tinh chất hoặc chất cô đặc từ cà phê |
| Chế phẩm cà phê | 2101.12 | Sản phẩm chế biến dựa trên cà phê hoặc chiết xuất cà phê |
| Rau diếp xoăn rang hoặc sản phẩm thay thế rang khác | 2101.30 | Phân loại phụ thuộc vào việc có chứa cà phê thật hay không |
Đánh giá cuối cùng
Các phân loại HS quốc tế chính của cà phê là 0901.11 cho cà phê nhân xanh chưa khử caffeine, 0901.12 cho cà phê nhân đã khử caffeine, 0901.21 cho cà phê rang chưa khử caffeine, 0901.22 cho cà phê rang đã khử caffeine và 2101.11 cho chiết xuất cà phê cùng cà phê hòa tan nguyên chất. Chế phẩm cà phê chứa đường, creamer, hương liệu hoặc thành phần khác cần được đánh giá chi tiết hơn và có thể thuộc 2101.12 hoặc một phân loại khác của thị trường điểm đến.
Mã HS sáu chữ số chỉ là điểm khởi đầu quốc tế. Nhà nhập khẩu phải xác định mã hàng hóa quốc gia đầy đủ, thuế áp dụng, quy tắc xuất xứ, chế độ thuế và các biện pháp pháp lý tại thị trường đích. Thành phần sản phẩm, phương pháp chế biến, tình trạng khử caffeine và cách trình bày phải luôn được kiểm tra trước khi sử dụng mã.
Phân loại chính xác bắt đầu bằng mô tả kỹ thuật đúng và kết thúc bằng các chứng từ hải quan, thương mại nhất quán. Người mua cần cà phê nhân, cà phê rang hoặc cà phê hòa tan Việt Nam với thông số và chứng từ xuất khẩu có cấu trúc có thể gửi yêu cầu cà phê bán buôn tùy chỉnh, nêu rõ sản phẩm, công thức, số lượng, bao bì và thị trường điểm đến.